Chủ Nhật, 17 tháng 2, 2013

cách dùng some và any


cách dùng some và any

  Some, any

some và any nghĩa là  “1 số hoặc 1 lượng nhất định”. Chúng được sử dụng với (hoặc thay thế) các danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được.
+ Some là dạng số nhiều của a/an và one:
Ví dụ: Have a biscuit/some biscuits. I ate a date/ some dates.
+ some, any of + the/ this/ these/ those/ đại từ riêng/ đại từ sở hữu.
Ví dụ: Some of the  staff can speak Japaneses.
Did any of your photos come out well?
+ some được sử dụng với :
            - Các động từ ở thể khẳng định.
              Ví dụ:
              They bought some honey.
            - Trong các câu hỏi mà có câu trả lời là ‘yes’.
              Ví dụ:
              Did some of you sleep on the floor? ( Người nói chờ đợi câu trả lời là yes)
            - Trong các câu đề nghị và yêu cầu:
              Ví dụ:
              Would you like some  wine?
              Could you do some typing for me?
+ any được sử dụng:
            - Với động từ ở thể phủ định
              Ví dụ:
              I haven’t any matches.
            - Với hardly, barely, scarely ( các phó từ này đều mang nghĩa phủ định)
              Ví dụ:
              I have hardly any spare time.
            - Với without khi without any ... = with no ...
              Ví dụ:
              He crossed the frontier without any difficulty/ with no difficulty.
            - Với các câu hỏi
              Have you got any fish?
              Did he catch any fish?
            - Sau if/ whether các thành ngữ mang tính nghi ngờ.
              Ví dụ:
              If you need any more money, please let me know.
              I don’t think there is any petrol in the tank.

 華 英 外 語  Chinese English study center. 166 Trần Văn Quang ,P10, TB,HCMC Tel 01686565237  Tài liệu học

Cách sử dụng little, a little, few, a few


Cách sử dụng little, a little, few, a few

· Little + danh từ không đếm được: rất ít, không đủ để (có khuynh hướng phủ định)
        I have little money, not enough to buy groceries.

· A little + danh từ không đếm được: có một chút, đủ để
        I have a little money, enough to buy groceries

· Few + danh từ đếm được số nhiều: có rất ít, không đủ để (có tính phủ định)
        I have few books, not enough for reference reading

· A few + danh từ đếm được số nhiều: có một chút, đủ để
        I have a few records, enough for listening.

· Trong một số trường hợp khi danh từ ở trên đã được nhắc đến thì ở phía dưới chỉ cần dùng little hoặc few như một đại từ là đủ (cũng giống như đối với other/another; this/that).
        Are you ready in money. Yes, a little.

· Quite a few + đếm được = Quite a bit + không đếm được = Quite a lot of + noun = rất nhiều.
        華 英 外 語  Chinese English study center. 166 Tran Van Quang ,P10, TB,HCMC Tel 01686565237  tai lieu hoc 

Danh từ đếm được và danh từ không đếm đươc


Danh từ đếm được và danh từ không đếm đươc

 Danh từ đếm được và không đếm được (Count noun/ Non-count noun):
 Danh từ đếm được: Là danh từ có thể dùng được với số đếm, do đó nó có 2 hình thái số ít và số nhiều. Nó dùng được với a hay với the. VD: one book, two books, ... 

· Danh từ không đếm được: Không dùng được với số đếm, do đó nó không có hình thái số ít, số nhiều. Nó không thể dùng được với a, còn the chỉ trong một số trường hợp đặc biệt. VD: milk (sữa). Bạn không thể nói "one milk", "two milks" ... (Một số vật chất không đếm được có thể được chứa trong các bình đựng, bao bì... đếm được. VD: one glass of milk - một cốc sữa).

· Một số danh từ đếm được có hình thái số nhiều đặc biệt. VD: person - people; child - children; tooth – teeth; foot – feet; mouse – mice ...

· Một số danh từ đếm được có dạng số ít/ số nhiều như nhau chỉ phân biệt bằng có "a" và không có "a":
an aircraft/ aircraft; a sheep/ sheep; a fish/ fish.

· Một số các danh từ không đếm được như food, meat, money, sand, water ... đôi khi được dùng như các danh từ số nhiều để chỉ các dạng, loại khác nhau của vật liệu đó.

        This is one of the foods that my doctor wants me to eat.

· Danh từ "time" nếu dùng với nghĩa là "thời gian" là không đếm được nhưng khi dùng với nghĩa là "thời đại" hay "số lần" là danh từ đếm được.

        You have spent too much time on that homework. (thời gian, không đếm được)
        I have seen that movie three times before. (số lần, đếm được)
Bảng sau là các định ngữ dùng được với các danh từ đếm được và không đếm được.
WITH COUNT NOUN WITH NON-COUNT NOUN
a(n), the, some, any the, some, any 
this, that, these, those this, that 
none, one, two, three,... None 
many
a lot of
a [large / great] number of
(a) few
fewer... than
more....than
much (thường dùng trong câu phủ định, câu hỏi)
a lot of
a large amount of
(a) little
less....than
more....than
Một số từ không đếm được nên biết:
sand
food
meat
water
money
news
measles (bệnh sởi)
soap 
information
air
mumps (bệnh quai bị)
economics
physics
mathematics
politics
homework
Note: advertising là danh từ không đếm được nhưng advertisement là danh từ đếm được, chỉ một quảng cáo cụ thể nào đó.

        There are too many advertisements during TV shows.
            華 英 外 語  Chinese English study center. 166 Tran Van Quang ,P10, TB,HCMC Tel 01686565237  tai lieu hoc  

Các cách cám ơn của người Quảng Đông


các cách cám ơn của người Quảng Đông

Trong tiếng Quảng Đông ( Quảng Châu) có bốn cách cám ơn,ta phải dùng đúng theo từng trường hợp:
-Khi nhận tiền quà của người khác ta phải nói : do1 zé6.
-Khi cám ơn về sự giúp đỡ của người khác ta nói : m4 goi1.
-Khi cám ơn về việc hỏi thăm sức khỏe hoặc việc thăm bệnh của người khác ta nói :yeo5 sem1.
-Khi cám ơn việc mua sắm và báo giá tiền người ta phải trả ta nói : xing6 wei6

Các thì trong tiếng Anh,công thức,dấu hiệu và cách dùng các thì


Các thì trong tiếng Anh,công thức,dấu hiệu và cách dùng các thì


Công thức và cách dùng các thì trong tiếng Anh:
1. Hiện tại đơn:present simple tense
* Cấu trúc:
(+) S + V/ V(s;es) +( Object)+complement+.....
(-) S do/ does not + V +................
(?) Do/ Does + S + V +…..?
* Cách dùng:
- Hành động xảy ra ở hiện tại.
- Thói quen ở hiện tại.
- Sự thật hiển nhiên; Chân lý không thể phủ nhận.
* Trạng từ đi kèm: always; usually; often; sometimes; occasionally; ever; seldom; rarely; every..............
2. Hiện tại tiếp diễn: present progressive / present continuous tense
* Cấu trúc:
(+) S + is/am/are + Ving
(-) S + is/am/are not + Ving
(?) Is/Am/ Are + S + Ving +….?
* Cách dùng:
- Đang xảy ra tại 1 thời điểm xác định ở hiện tại.
--Sắp xảy ra có dự định từ trước.
- Không dùng với các động từ tri giác như: SEE; HEAR; LIKE; LOVE...
* Trạng từ đi kèm: At the moment; at this time; right now; now;at present ........
3. Hiện tại hoàn thành:present perfect tense
* Cấu trúc:
(+) S + have/has + Past participle
(-) S + have/has not + Past participle
(?) Have/ Has + S + Past participle +….?
* Cách dùng:
-hàng động xảy ra trong qúa khứ kéo dài đến hiện tại.                                                                                          -một hành động xảy ra trong quá khứ không nói rõ thời gian..
-một hành động xong trước một hành động khác ở hiện tại hoặc tương lai.                                                   * Trạng từ: just; recently;lately;ever;never; already;yet; since; for; so far; until now; up to now; up to present..
4. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn:present perfect progressive /  present perfect continuous tense
* Cấu trúc:
(+) S + have/has been + Ving
(-) S + have/has not been + Ving
(?) Have/Has + S + been + Ving +….?
* Cách dùng:
- Xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai. ( Nhấn mạnh tính liên tục của hành động)
* Trạng từ đi kèm: just; recently; lately; ever; never; since; for….
5. Quá khứ đơn:past simple tense
* Cấu trúc
(+) S + Ved/ V 2 trong bảng Động từ bất quy tắc.
(-) S + didn’t + V
(?) Did + S + V +……?
* Cách dúng:
- Xảy ra và chấm dứt hoán toàn trong quá khứ.
- Nhiều hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.
- Trong câu điều kiện loại 2.
* Trạng tù đi kèm: Yesterday; the day before yesterday; ago; already; last; in + mốc thời gian trong quá khứ.
6. Quá khứ tiếp diễn:past progressive / past continuous tense
* Cấu trúc:
(+) S + was/ were + Ving
(-) S + was / were not + Ving.
(?) Was/ Were + S + Ving.+…..?
* Cách dùng:
- Các hành động đang xảy ra tại 1 thời điểm xác định trong quá khứ
- Nhiều hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ.
- một hành động đang xảy ra 1 hành động khác xen vào: hành động đang xảy ra dùng QKTD; hành động xen vào dùng QKĐ.
* Từ nối đi kèm: While; when.
7. Quá khứ hoàn thành:past perfect tense* Cấu trúc:
(+) S + had + Past participle
(-) S + had not + Past participle
(?) Had + S + Past participle +…….?
*Cách dùng:
-Một hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong QK ( hành động xảy ra trước dùng QKHT; hành động xảy ra sau dùng QKĐ)
- Hành động xảy ra trước 1 thời điểm xác định trong quá khứ.
- Trong câu điều kiện loại 3.
* Trạng từ đi kèm: before; after; when; while; as soon as; by(trước); already; never; ever; until……….
8. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (ít dùng): past perfect progressive / past perfect continuous tense.
* Cấu trúc:
(+) S + had been + Ving
(-) S + hadn’t been + ving
(?) Had + S + been + Ving +……?
* Cách dùng:
- Chỉ hành động đã và đang diễn ra và có thể hoàn tất trước 1 hành động khác trong quá khứ ( nhấn mạnh đến tính liên tục của hành động)
* Trạng từ: before; after; when; while; as soon as; by(trước); already; ever; until………….
9. Tương lai đơn:future simple tense.
* Cấu trúc:
(+) S + will/ shall + V (will ngày nay có thể dùng với tất cả các
(-) S + will/ shall not + V ( nhưng shall dùng với “ I” và “WE” )
(?)Will / Shall + S + V +……?
* Cách dung
- Sắp xảy ra trong tương lai không có dự định trước.
- Câu yêu cầu; đề nghị; lời hứa; dự đoán cho tương lai.
- Trong câu điều kiện loại 1.
* Trạng từ: tomorrow; the day after tomorrow; next; in + thời gian ở tương lai…
10. Tương lai gần: near future tense
* Cấu trúc:
(+) S + is/am/are + going to + V
(-) S + is/am/ are not + going to + V
(?)Is/Am/ Are + S + going to + V +…..?
* Cách dùng: 
- Sắp xảy ra trong tương lai có dự định trước.
- Có khả năng sẽ xảy ra trong tương lai theo 1 tình huống cho trước (dự đoán.)
* Trạng từ: tomorrow; the day after tomorrow; next; in+ thời gian ở tương lai………….
11. Tương lai tiếp diễn:future progressive / future continuous tense.
(+) S + will / shall + be + Ving
(-) S + will / shall not + be + Ving
(?) Will / Shall + S + be + Ving +…?
* Cách dùng:
-Đang xảy ra tại thời điểm xác định trong tương lai.
-Nhiều hành động xảy ra đồng thời trong tương lai.
* Trạng từ: các trạng từ như trong tương lai đơn; nhưng phải dựa vào từng hoàn cảnh cụ thể để chia thì.
12. Tương lai hoàn thành:future perfect tense
* Cấu trúc:
(+) S + will / shall + have + Past participle
(-) S will/ shall not + have + Past participle
(?) Will / Shall + S + have + Past participle +…?

* Cách dùng:
- Một hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong tương lai 
- Một hành động xảy ra trước 1 thời điểm xác định trong tương lai.
* Trạng từ: By the time; By + mốc thời gian trong quá khứ.

Tương lai hoàn thành:future perfect progressive / future perfect continuous  tense
* Cấu trúc:
(+) S + will / shall + have been + Ving
(-) S will/ shall not + have been + Ving
(?) Will / Shall + S + have been+ Ving +…?

* Cách dùng:
- Một hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong tương lai ( nhấn mạnh đến tính liên tục của hành động)
- Một hành động xảy ra trước 1 thời điểm xác định trong tương lai ( nhấn mạnh đến tính liên tục của hành động)
* Trạng từ: By the time; By + mốc thời gian trong quá khứ.

Edited by Mr Nhan華 英 外 語  Chinese English study center. 166 Trần Văn Quang ,P10, TB,HCMC Tel 01686565237  Tài liệu học

cấu trúc câu cơ bản,thứ tự cụm từ trong tiếng Quảng Châu / Đông,tiếng Hoa


cấu trúc câu cơ bản,thứ tự cụm từ trong tiếng Quảng Châu / Đông,tiếng Hoa

 Trong tiếng Quảng châu,tiếng Hoa kết cấu câu cơ bản phải theo thứ tự sau đây:
chủ ngữ +thời gian + nơi chốn + động từ + tân ngữ (nếu cần)
hoặc 

Thời gian + chủ ngữ + nơi chốn +động từ +tân ngữ (nếu có)

các cụm từ chỉ thời gian hoặc nơi chốn phải sắp xếp từ lớn đến nhỏ,tức là: năm ,tháng ,ngày ,giờ ,phút ,giây hoặc quốc gia,tỉnh ,thành phố,quận,xã, thôn,khu,đường,số nhà,số phòng.

Cách học một ngoại ngữ


Khi ta bắt đầu học một ngoại ngữ,nếu ta  có quyết tâm từ lúc mới bắt đầu học,thì coi như ta đã đi  20% chặng đường học môn ngoại ngữ đó,còn nếu mạng tâm trạng học thử thì không nên học,vi làm như vậy sẽ tốn thời gian và tiền bạc của bạn,chắc chắn bạn sẽ không học được một ngoại ngữ với tâm trạng đi học thử.Vì trong thời gian tôi nhận dạy cho những người có nhu cầu đi thi môn tiếng Quảng Đông (thực chất là tiếng Quảng Châu) để đi làm việc ở Macau cho thấy,nhiều người tới chỗ tôi học ngày đầu tiên tới học,chẳng biết một câu tiếng Quảng Châu nào,nhìn vào bài học và nói :‘thầy ơi!sao tiếng Quảng Đông khó quá vậy? Không biết em phải học bao lâu mới biết “.thì ngay lập tức tôi cổ vũ bạn ấy:”chỉ cần em học ở đây  khi ở nhà em chịu khó học bài,có gì không hiểu thì tiết học sau em hỏi lại thầy,thì chắc chắn 2 tới 3 tháng em học tại đây ,em chắc chắn  thì đậu như những người đã từng học tại đây,chỉ cần một tuần học 3 buổi thì đủ rồi”thì đúng như tôi dự đoán tất cả những người học ở đây đều thi đậu khi được phỏng vấn và đã đi Macau làm việc rồi.Từ đó tôi mới hiểu ra học một ngoại ngữ phải có quyết tâm mới có thể học được trong một thời gian ngắn.